Dòng “N” – Cần sa cho tín đồ Nikon


Cùng song hành phát triển với lĩnh vực máy ảnh số, ống kính cũng có nhiều đột phá mới về công nghệ. Điển hình những dòng sản phẩm ống kính của Nikon đã được áp dụng công nghệ tráng phủ lớp Nano Crystal, có khả năng chống tia sáng phàn xạ hiệu quả cao.

Các dòng ống kính cao cấp gần đây đều được hãng Nikon cho phủ lớp Nano (Nano Crystal Coating), lớp phủ này có độ tán xạ thấp bởi các hạt trong suốt cực mịn có kích thước (1 nano = 1/1.000.000mm) sẽ triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng phản xạ cúa các thấu kính bên trong ống kính đối với các bước sóng dãi rộng, hoàn toàn triệt tiêu tình trạng lóe sáng và bóng mờ khi chụp ảnh.
AF-S_600_VR_N

Đã từ lâu người dùng đều biết Nikon đã sử dụng các thấu kính chất lượng cao ED cho ống kính của mình, gần đây được bổ sung thêm hệ thống chống rung VR, trong năm 2009 được nâng cấp thế hệ II. Hệ thống này có bộ phận điều chỉnh cân bằng trạng thái rung lắc cho máy ảnh, tương đương với sự gia tăng tốc độ màn chập chênh lệch 4 stop, thích hợp cho các dòng ống kính tele và siêu tele. Ngoài ra, còn phải kể đến công nghệ hỗ trợ lấy nét tự động cực nhanh, cực êm SWM (Silent Wave Motor), phối hợp hoàn hảo với khả năng hệ thống lấy nét Auto Tracking của những dòng máy đời mới như D3X, D3 và D700.

Gần đây, Nikon đã cho ra đời ống kính tele zoom AF-S 70-200mm f/2.8G ED VRII có nhiều tính năng tuyệt vời cho ra chất lượng hình ảnh tuyệt hảo, thỏa mãn đòi hỏi của các nhiếp ảnh gia từ chuyên nghiệp đến không chuyên có trình độ cao. Việc tung ra sản phẩm này, xem như Nikon đã xác lập được một hệ thống ống kính zoom đủ các loại tiêu cự phủ rộng từ 14mm đến 200mm, bao gồm AF-S 14-24mm f/2.8G ED và AF-S 24-70mm f/2.8G ED có độ mở ống kính tối đa là f/2.8.

Trong năm 2008, Nikon đã cùng lúc tung ra dòng sản phẩm ống kính công nghệ Nano dùng trong lĩnh vực nội thất, kiến trúc, gồm: PC-E Micro NIKKOR 45mm f2.8D ED, PC-E Micro NIKKOR 85mm f2.8D, PC-E NIKKOR 24mm f3.5D ED có điều chỉnh độ nghiêng và dịch chuyển rộng (nghiêng: ±8,5°; dịch chuyển ±11,5mm). Ống kính có tính năng quay ±90°, với các nấc 30° và 60° cho hiệu quả nghiêng/dịch chuyển đa năng. Cấu tạo thân ống kính có khả năng chống ẩm và bụi bẩn trong những môi trường khắc nghiệt. Bên trong số lá khẩu là 9, cho chi tiếc bokeh tròn xoe, tự nhiên hơn. Đồng thời, Nikon cũng ra mắt ống kính AF-S Micro NIKKOR 60mm f2.8G ED thế hệ mới chức năng lấy nét nhanh, không gây ốn.

Sau khi ra mắt máy ảnh số D3 cho người dùng chuyên nghiệp, Nikon cũng đồng thời công bố 2 sản phẩm ống kính Nano cho khoảng tiêu cự từ 14mm đến 70mm, dó là: AF-S 14-24mm f2.8G ED và AF-S 24-70mm f2.8G ED. Hai sản phẩm này đã được người dùng yêu chuộng và giới chuyên gia đánh giá cao trong các cuộc bình chọn sản phẩm trong năm. Dòng máy D3 cũng tạo nên bước ngoặt quan trọng trong giới phóng viên thể thao, khi khả năng chụp trong môi trường thiếu sáng rất hiệu quả, chất lượng hình ảnh vẫn đảm bảo với ISO 3200. Để phát huy năng lực của máy ảnh D3, Nikon tiếp tục cho ra mắt những ống kính siêu tele từ tiêu cự 400mm đến 600mm, với động cơ lấy nét siêu nhanh và không ồn. Thân ống kính được đúc magiê để có trọng lượng nhẹ nhưng cứng cáp. Tuy ống kính có đường kính lớn nhưng có thành phần PGM loại trừ các quang sai của thấu kính khác nhau dù chụp ở khẩu độ lớn nhất. Chế độ M/A cho phép chuyển đổi nhanh giữa lấy nét tự động và lấy nét tay, đồng thời trong trạng thái AF servo liên tục kiểm tra tiêu cự của đối tượng đến bắt nét.

NĂM 2009

AF-S_NIKKOR_70-200mm_f2.8G_ED_VR_II

AF-S 70-200mm f/2.8G ED VRII

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 21/16 (7 thấu kính ED, 1 lớp Nano Crystal)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 34°20’ – 12°20’
Góc chụp với định dạng DX: 22°50’ – 8°
Trị số khẩu độ tối thiểu: 22
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 1,4 m
Kích thước: 87 x 209mm
Trọng lượng: 1.540 g

NĂM 2008

PCE_24_ED_N

PC-E NIKKOR 24mm f3.5D ED

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 13/10 (3 thấu kính ED, 3 thấu kính chống khúc xạ, 1 lớp Nano Crystal)
Góc chụp khi chưa dịch chuyển: 84°
Góc chụp khi dịch chuyển hoàn toàn: 101°
Trị số khẩu độ tối thiểu: 32
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 0,21 m
Kích thước: 82,5 x 108 mm
Trọng lượng: 730 g

PCE_MC_45_ED_N

PC-E Micro NIKKOR 45mm f2.8D ED

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính) 9/8 (1 thấu kính ED, 1 lớp Nano Crystal)
Góc chụp khi chưa dịch chuyển: 51°
Góc chụp khi dịch chuyển hoàn toàn: 66°
Trị số khẩu độ tối thiểu: 32
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 0,253 m
Kích thước: 82,5 x 112 mm
Trọng lượng: 740 g

PCE_MC_85_N

PC-E Micro NIKKOR 85mm f2.8D

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 6/5 (Nano Crystal)
Góc chụp khi chưa dịch chuyển: 28°30’
Góc chụp khi dịch chuyển hoàn toàn: 37°50’
Trị số khẩu độ tối thiểu: 32
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 0,39 m
Kích thước: 83,5 x 107 mm
Trọng lượng: 635 g

AFS_MC_60_ED

AF-S Micro NIKKOR 60mm f2.8G ED

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 12/9 (1 thấu kính ED, 2 thấu kính chống khúc xạ, 1 lớp Nano Crystal)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 39°40’
Góc chụp với định dạng DX: 26°30’
Trị số khẩu độ tối thiểu: 32
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 0,185 m
Kích thước: 73 x 89 mm
Trọng lượng: 425 g

NĂM 2007

AF-S_14-24

AF-S NIKKOR 14-24mm f2.8G ED

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 14/11 (2 thấu kính ED, 3 thấu kính chống khúc xạ, 1 lớp Nano Crystal)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 114° – 84°
Góc chụp với định dạng DX: 90° – 61°
Trị số khẩu độ tối thiểu: 22
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 0,28 m (suốt toàn bộ dải tiêu cự)
Kích thước: 98 x 131,5 mm
Trọng lượng: 1.000 g

AF-S_24-70

AF-S NIKKOR 24-70mm f2.8G ED

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 15/11 (3 thấu kính ED, 3 thấu kính chống khúc xạ, 1 lớp Nano Crystal)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 84° – 34°20’
Góc chụp với định dạng DX: 61° – 22°50’
Trị số khẩu độ tối thiểu: 22
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 0,38 m (suốt toàn bộ dải tiêu cự)
Kích thước: 83 x 133 mm
Trọng lượng: 900 g

AF-S_600_VR

AF-S NIKKOR 600mm f4G ED VR

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 15/12 (3 thấu kính ED, 1 lớp Nano Crystal, 1 lớp tráng bảo vệ)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 4°10’
Góc chụp với định dạng DX: 2°40’
Trị số khẩu độ tối thiểu: 22
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 5,0 m ở chế độ AF (4,8 m ở chế độ MF)
Kích thước: 166 x 445 mm
Trọng lượng: 5.060 g

AF-S_500_VR

AF-S NIKKOR 500mm f4G ED VR

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 14/11 (3 thấu kính ED, 1 lớp Nano Crystal, 1 lớp tráng bảo vệ)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 5°
Góc chụp với định dạng DX: 3°10′
Trị số khẩu độ tối thiểu: 22
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 4,0 m trong chế độ AF (3,85 m trong chế độ MF)
Kích thước: 139,5 x 391 mm
Trọng lượng: 3.880 g

AF-S_400_VR

AF-S NIKKOR 400mm f2.8G ED VR

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 14/11 (3 thấu kính ED, 1 lớp Nano Crystal, 1 lớp tráng bảo vệ)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 6°10’
Góc chụp với định dạng DX: 4°00’
Trị số khẩu độ tối thiểu: 22
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 2,9 m trong chế độ AF (2,8 trong chế độ MF)
Kích thước: 159,5 x 368 mm
Trọng lượng: 4.620 g

NĂM 2006

105mm AF-S VR Micro

Micro-Nikkor 105mm f2.8G ED-IF AF-S VR

Cấu trúc (Thấu kính/Nhóm thấu kính): 14/12 (1 thấu kính chất lượng cao, 1 lớp Nano Crystal)
Góc chụp với định dạng (135) 35mm: 23° 20’
Góc chụp với định dạng DX: 15° 20’
Trị số khẩu độ tối thiểu: 32
Khoảng cách lấy nét gần nhất: 0,31m/1,0ft
Kích thước: 83 x 116mm
Trọng lượng: 790 g

About Alanguyen Đức

editer, photographer, director

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: